ĐỀ thi học kì lớp năm họC 2016 2017 MÔn tiếng việt họ và tên : Lớp : A. Kiểm tra đỌC



tải về 31.54 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích31.54 Kb.


ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 2 NĂM HỌC 2016 - 2017

MÔN TIẾNG VIỆT

Họ và tên :…………………………..................…………. Lớp :………...........



A. KIỂM TRA ĐỌC

I. Đọc thành tiếng (5 điểm): GV cho học sinh bốc thăm đọc các bài tập đọc từ tuần 28 đến tuần 34 & trả lời 1 câu hỏi.

II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm): Học sinh đọc thầm bài “Kho báu” SGK Tiếng Việt tập 2 trang 83.

Dựa vào nội dung bài đọc, đánh dấu X (vào ô trống) trước các ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:



1. Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì?

□ Ruộng nhà có đất rất tốt.

□ Ruộng nhà có một kho báu.

□ Ruộng nhà lúa bội thu.



2. Theo lời cha, hai người con đã làm gì?

□ Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu.

□ Tìm kho báu không thấy, họ đành trồng lúa.

□ Cả hai câu trên đều đúng.



3. Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?

□ Vì đất của hai anh em luôn luôn tốt.

□ Vì hai em giỏi nghề nông.

□ Vì họ đào bới tìm kho báu nên vô tình đã làm đất kĩ.



4. Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

□ Cần cù lao động sẽ tạo ra của cải.

□ Của cải nhờ bố mẹ để lại.

□ Không cần làm cũng có ăn.



5. Câu nào dưới đây trả lời cho câu hỏi “Để làm gì?”

□ Đến vụ lúa, họ cấy lúa.

□ Hai người con đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu.

□ Nhờ làm đất kĩ nên vụ ấy lúa bội thu.



6. Cặp từ nào dưới đây là cặp từ trái nghĩa?

□ Trong – ngoài.

□ Chăm chỉ - cần cù.

□ Vui – phấn khởi.



7. Đặt câu trả lời cho câu hỏi “ Khi nào ”

…………………………………………………………………………………………………



B. KIỂM TRA VIẾT

I. Chính tả (Nghe - Viết): (4 điểm).

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Kho báu” SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 83 ( Đoạn từ “Đầu …………trồng khoai, trồng cà”).



Bài tập: (1 điểm). Điền n hay l

Một cây …àm chẳng …ên …on

Ba cây chụm lại …ên hòn …úi cao.

Tục ngữ


2. Tập làm văn: (5 Điểm)

Viết một đoạn văn khoảng 4 đến 5 câu nói về một người thân của em (ông, bà, bố, mẹ, chú hoặc dì,…) dựa theo các câu hỏi gợi ý sau:



MÔN TOÁN

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.



1. Một phép nhân có tích là 21, thừa số thứ nhất là 3, thừa số thứ hai là:
A. 24             B. 18             C. 7 D. 8

2. 1/4 của 16 kg là ……..

A. 4 kg            B. 12 kg            C. 7 kg D. 10 kg



3. 4000 mm = ….m

A. 4 km            B. 4            C. 4m D. 40



4. Một tam giác có 3 cạnh bằng nhau, độ dài mỗi cạnh của tam giác đó là 6cm.

Chu vi của hình tam giác đó là:

A. 9cm             B. 18               C. 24 cm D. 18 cm

5. Trong các số: 545, 458, 485, 307 số bé nhất là:

  A.545                  B. 458                    C.485 D. 307



6. Số liền sau của số 499 là:

A. 497            B. 498             C. 500 D.509



II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1:(1 điểm) Tính nhẩm:

               4 x 9 = ………….                      24 : 3 = ………….

               6 x 7 = ………….                      45 : 5 = ………….

Câu 2: (2 điểm ) Đặt tính rồi tính.

    567 + 172                     786 – 90               76 + 24                 430 -19

    …………..                 ………….            ………….            ……………

    …………..                 …………..           …………             ……………

    …………..                 …………..           …………             ……………

Câu 3: (1 điểm) Tìm X

    X + 212 = 414                                                         X : 8 = 6

   …………………..                                                    …………………

   …………………..                                                    …………………



Câu 4:(1 điểm)

a) Xem lịch rồi cho biết:



 

 

12



Thứ hai

Thứ ba


Thứ tư

Thứ năm


Thứ sáu

Thứ bảy


Chủ nhật

         7       14       21       28

  1     8       15       22       29

  2     9       16       23       30

  3    10      17       24       31

  4    11      18       25 

  5    12      19       26

  6    13      20       27


 - Tháng 12 có …… ngày.

 - Có …… ngày thứ hai là các ngày……



Câu 5: (1 điểm)

Lớp 1B có 24 học sinh chia đều vào 4 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh.















Câu 6:   (1điểm) Đàn vịt có 457 con, đàn gà có ít hơn đàn vịt 217 con. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con ?













Đáp án
1.Phần trắc nghiệm mỗi câu dúng 0.5 điểm

Câu 1 – c, Câu 2 – a, Câu 3 – b, Câu 4 – d, Câu 5 – d, Câu 6 – c.

2. Phần tự luận

Câu 1:(1 điểm) Tính nhẩm:Mỗi phép tính đúng 0.25 điểm

               4 x 9 = 36                      24 : 3 = 8

               6 x 7 = 42                    45 : 5 = 9

Câu 2: (2 điểm ) Đặt tính rồi tính. Mỗi phép tính đúng 0.5 điểm

    567 + 172                     786 – 90               76 + 24                 430 -19

    …………..                 ………….            ………….            ……………

    …………..                 …………..           …………             ……………

    …………..                 …………..           …………             ……………

Câu 3: (1 điểm) Tìm X Mỗi phép tính đúng 0.5 điểm

    X + 212 = 414                                                         X : 8 = 6

   X = 414 – 212 X = 6 x 8

X = 202 X = 48



Câu 4:(1 điểm) Mỗi ý đúng 0.5 điểm

 - Tháng 12 có 31 ngày.

 - Có 4 ngày thứ hai là các ngày 7, 14, 21, 28.

Câu 5: (1 điểm) Câu lời giải và đáp số 0.5 điểm. Phép tính 0.5 điểm.

Bài giải


Mỗi nhóm có số học sinh là :

24 : 4 = 6 ( học sinh)

Đáp số : 6 ( học sinh)

Câu 6:   (1điểm) Câu lời giải và đáp số 0.5 điểm. Phép tính 0.5 điểm.

Đàn vịt có 457 con, đàn gà có ít hơn đàn vịt 217 con. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con ?

Bài giải


Đàn gà có số con là :

457 – 217 = 240 ( con)



Đáp số : 240 ( con gà)






Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương