ĐỀ chính thức phòng gd và Đt kế SÁch kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp huyện năm họC: 2016 2017



tải về 31.53 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu26.12.2018
Kích31.53 Kb.


ĐỀ CHÍNH THỨC
PHÒNG GD VÀ ĐT KẾ SÁCH

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC: 2016 - 2017
MÔN NGỮ VĂN

1. Phần Văn

Câu 1 (3 điểm)

Xác định và phân tích giá trị thẩm mĩ của các biện pháp tu từ có trong đoạn thơ:

“Không có kính, rồi xe không có đèn,

Không có mui xe, thùng xe có xước,

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:

Chỉ cần trong xe có một trái tim.”

(Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính - SGK Ngữ văn 9, tập 1)

Câu 2 (2 điểm)

Phân tích nét đặc sắc về ý nghĩa và nghệ thuật trong câu thơ sau

“Biển cho ta cá như lòng mẹ

Nuôi lớn đời ta tự buổi nào”



2. Phần Tiếng Việt

Câu 3 (3 điểm)

Thấy lão nằn nì mãi, tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về, tôi còn hỏi:

- Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?

Lão cười nhạt bảo:

- Được ạ! Tôi đã liệu đâu vào đấy... Thế nào rồi cũng xong.

(“Lão Hạc”, Nam Cao)

- Câu thành ngữ nào nói về cách nói “Thế nào rồi cũng xong” của Lão Hạc?

- Nói như vậy là vi phạm phương châm hội thoại nào?

- Vì sao Lão Hạc lại vi phạm phương châm hội thoại đó?



3. Phần Tập làm văn

Câu 4 (12 điểm)

Cảm nhận về hình tượng người lính trong đoạn thơ sau:

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.”

(Trích Đồng chí - Chính Hữu, Ngữ văn 9

Tập một, NXB Giáo dục, 2015)

------------------



HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN

2016-2017
Câu 1 (3 điểm)

Yêu cầu: Học sinh xác định được các biện pháp tu từ và chỉ ra được giá trị thẩm mĩ có trong biện pháp tu từ đó.

Cách chấm

* Học sinh xác định được đầy đủ 3 biện pháp tu từ và chỉ ra được giá trị thẩm mĩ có trong biện pháp tu từ: Chấm trọn 3 điểm.

* Xác định và phân tích 1 biện pháp tu từ: 1 điểm

- Điệp ngữ: “không có” ( lặp lại 3 lần) nhấn mạnh thêm tính chất khốc liệt của chiến tranh làm cho chiếc xe biến dạng đến trần trụi tưởng chừng như chiếc xe không thể chạy được nữa.

- Tương phản: Giữa “không” và “có” đó là sự đối lập giữa phương tiện vật chất và tinh thần của người chiến sĩ.

- Hoán dụ: + “miền Nam”  chỉ nhân dân miền Nam)

+ “một trái tim”  chỉ người lính lái xe với một tấm lòng, một tình yêu nước, một khát vọng giải phóng miền Nam thống nhất đất nước và đó cũng là lí tưởng của thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mĩ cứu nước.

Câu 2 (2 điểm)

Cách chấm

* Học sinh xác định được đầy đủ ý nghĩa và nghệ thuật: Chấm trọn 2 điểm.

* Xác định được ý nghĩa: 0,5 điểm.

* Xác định và nêu được giá trị thủ pháp nghệ thuật so sánh: 0,5 điểm.

* Xác định và nêu được giá trị thủ pháp nghệ thuật điệp từ: 1 điểm.

- Nêu khái quát được ý nghĩa câu thơ về:

Sự giàu có, bao la của biển; xem biển như tấm lòng của người mẹ luôn yêu thương và nuôi dưỡng những đứa con thân yêu của mình.

- Chỉ ra thủ pháp nghệ thuật trong hai dòng thơ

+ Nghệ thuật so sánh giàu chất gợi hình, gợi cảm: ví biển như lòng mẹ, nhấn mạnh sự giàu có của biển, sự ban tặng của thiên nhiên dành cho con người (nuôi lớn đời ta).

+ Điệp từ “ta” thể hiện sự tự hào về thiên nhiên, tình yêu quê hương đất nước của con người lao động trước cuộc sống mới

Từ “ta” thứ nhất thể hiện cái chung, cái cộng đồng, cái tập thể con người lao động, của những người dân làng biển.

Từ “ta” thứ hai thể hiện cái tôi cá nhân của một con người đã gắn bó lâu dài với biển “tự buổi nào”, cái tôi của nhân vật trữ tình trong bài thơ trước vẻ đẹp và giàu có của thiên nhiên.



Câu 3 (3 điểm)

Cách chấm

* Mỗi ý nêu được: 1 điểm

a. Câu thành ngữ : Nói “Nửa kín nửa hở”.

b. Trong câu nói đó, cách nói của Lão Hạc đã vi phạm phương châm cách thức.

c. Lão buộc phải vi phạm phương châm này bởi câu nói của Lão chỉ cốt làm yên lòng Ông giáo chứ không đưa ra một cách chính xác ý định, việc làm của Lão.



Câu 4 (12 điểm)

* Yêu cu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

* Yêu cu cth

a) Nội dung trình bày (8 điểm)

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và đoạn trích (1 điểm)

- Cảm nhận về hình tượng người lính trong đoạn thơ (7 điểm)

+ Hình tượng người lính gắn với điều kiện sinh hoạt và chiến đấu gian khổ, thiếu thốn (áo rách, quần vá, chân không giày)… Nhưng càng trong gian khổ, thiếu thốn, tinh thần lạc quan càng rạng ngời (miệng cười buốt giá)…

+ Tình đồng chí, đồng đội sâu sắc, thắm thiết giúp cho họ có thêm sức mạnh để vượt qua mọi khó khăn gian khổ (thương nhau tay nắm lấy bàn tay)…

+ Vẻ đẹp của hình tượng người lính được khắc họa đặc sắc trong bức tranh ở ba câu cuối của bài thơ: sức mạnh của tình đồng chí giúp họ vượt lên tất cả những khắc nghiệt của thời tiết (rừng hoang, sương muối); vẻ đẹp mang tính biểu tượng về cuộc đời người lính cách mạng: hiện thực và lý tưởng, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ (đầu súng trăng treo)...

+ Hình tượng người lính được khắc họa bằng thể thơ tự do, chi tiết chân thực, hình ảnh gợi cảm và cô đúc, giàu ý nghĩa biểu tượng...

(HS có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục).



b) Hình thức trình bày (3 điểm)

- Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận gồm 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết bài (1 điểm)

- Lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc (1 điểm)

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu (1 điểm)



c) Sáng to (1 đim)

- Thể hiện cảm nhận riêng, sâu sắc hoặc có ý mới, mang tính phát hiện về vấn đề cần nghị luận nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật (0,5 điểm)



- Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm...) (0,5 điểm)./.


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương